CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Ngày 04/10/2013 Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền, trong đó quy định cụ thể các biện pháp về phòng, chống rửa tiền, gồm:
        - Nhận biết, báo cáo và lưu giữ thông tin khách hàng.
        - Thu thập, xử lý và chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền.
        - Áp dụng các biện pháp tạm thời.
        - Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các bộ ngành khác.
        - Hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền.

         Đối với các tổ chức tài chính thì Nghị định yêu cầu phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong các trường hợp: Khi khách hàng lần đầu mở tài khoản; khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tài chính nhằm sử dụng sản phẩm, dịch vụ do tổ chức tài chính cung cấp; thực hiện giao dịch không thường xuyên có giá trị lớn (tổng giá trị từ 300.000.000 triệu đồng trở lên trong một ngày); khi thực hiện chuyển tiền điện tử nhưng thiếu thông tin về tên, địa chỉ hoặc số tài khoản của người khởi tạo; khi nghi ngờ giao dịch hoặc các bên liên quan đến giao dịch có liên quan đến hoạt động rửa tiền; khi nghi ngờ về tính chính xác hoặc tính đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó.
         Nghị định cũng yêu cầu xây dựng quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền bao gồm các nội dung: Chính sách chấp nhận khách hàng; quy trình và thủ tục nhận biết khách hàng, xác minh và cập nhật thông tin khách hàng; hướng dẫn quy trình  báo cáo các giao dịch; quy trình rà soát, phát hiện, xử lý giao dịch đáng ngờ; lưu giữ và bảo mật thông tin; áp dụng các biện pháp tạm thời, nguyên tắc xử lý trong các trường hợp trì hoãn thực hiện giao dịch; chế độ báo cáo, cung cấp thông tin cho NHNN và cơ quan có thẩm quyền; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng chống rửa tiền; kiểm soát và kiểm toán nội bộ việc tuân thủ chính sách, quy định, quy trình và thủ tục liên quan đến hoạt động phòng chống rửa tiền.
         Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền; Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận, thu thập và xử lý thông tin do cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển giao, thông tin do đối tượng báo cáo cung cấp theo quy định của Luật phòng, chống rửa tiền và Nghị định này; thông báo kết quả xử lý có liên quan cho cơ quan phòng, chống rửa tiền; các Bộ ngành liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,  Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền theo chức năng của từng ngành.
         Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng theo quy định tại khoản 1,2,3 điều 2 của Luật phòng, chống rửa tiền. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến phòng, chống rửa tiền bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch không hoạt động hoặc không sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có các giao dịch với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1,2,3 điều 2 của Luật phòng, chống rửa tiền.
         Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013. thay thế Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 7/6/2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền./.

Nguyễn Thanh Tâm

Liên kết website